Tiêu chuẩn ASME là gì? Ứng dụng của tiêu chuẩn ASME trong thiết kế đường ống

Tiêu chuẩn ASME là gì? tại sao bộ tiêu chuẩn này lại được sử dụng rộng khắp trên các lĩnh vực sản xuất ống áp lực, ống dẫn và các thiết bị áp suất (nói chung) nhiều như vậy? chúng ta hãy cùng tìm hiểu chi tiết cùng Hosetech Việt Nam qua bài viết sau đây nhé.

1. ASME là gì?

1.1 Tiêu chuẩn ASME là gì?

Tiêu chuẩn ASME là bộ tiêu chuẩn được trải khắp các lĩnh vực khác nhau như công nghệ áp suất, sản xuất thang máy, điện hạt nhân, thiết kế kỹ thuật, kiểm tra hiệu năng,….bộ tiêu chuẩn này có tác dụng kiểu soát chất lượng sản phẩm và đảm bảo cho chịu áp suất của các thiết bị dẫn, chứa có áp suất.

Tiêu chuẩn asme là gì?  

logo tổ chức ASME

1.2 Tổ chức ASME là gì?

Tổ chức ASME là từ viết tắt của “American Society of Mechanical Engineers”, ASME được tạm dịch và hiệp hội kỹ sư cơ khí Hoa Kỳ tổ chức này có trách nhiệm kiểm định về các lĩnh vực thiết kế, chế tạo, kiểm tra chất lượng lò hơn, bình, bồn và các thiết bị dẫn áp suất. 

 

Website của tổ chức ASME

Tổ chức ASME là gì?

Tiêu chuẩn ASME là gì

Đây là tổ chức phi lợi nhuận cho phép các bên liên quan cộng tác, chia sẻ kiến thức, phát triển và trao đổi kỹ năng trong tất các các ngành thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo. Với mục đích xây dựng một hệ thống toàn thế giới để chia sẻ những kiến thức và giúp cho cộng đồng kỹ thuật thế giới có được những giải pháp nhằm mang lại lợi ích cho đời sống thông qua những việc chia sẻ, đào tạo, phát triển và nghiên cứu thường xuyên các quy tắc và tiêu chuẩn.

1.2.1 Lịch sử hình thành tổ chức ASME

ASME được thành lập vào năm 1880 bởi một nhóm nhỏ gồm có 3 nhà công nghiệp hàng đầu là: Alexander Lyman Holley, Henry Rossiter Worthington, John Edison Sweet and Matthias N. Forney. Với nhiệm vụ chính lúc bấy giờ là để giải quyết những tình trạng nổ lò hơi.

 

Cuộc họp đầu tiên của tổ chức này được họp tại New York, nhưng không có các tiêu chuẩn về nồi hơi và những thiết bị tương tự. Những kiến nghị của tổ chức và các tiêu chuẩn an toàn cũng hầu như bị bác bỏ. Cho tới năm 1905 thảm họa tại nhà máy giày Grover xảy ra làm cho 50 thiệt mạng và hơn 100 người bị thương thì những nhu cầu về tiêu chuẩn này cũng được trở nên rõ ràng hơn. Tới năm 1908 tiểu bang Massachusetts cũng đã thiết lập thêm các tiêu chuẩn về lò hơn. Cho tới ngày nay, ASME đã được biết đến như một bộ tiêu chuẩn an toàn dành cho những thiết bị dẫn và chịu áp suất những ứng dụng của tiêu chuẩn này cụ thể bao gồm: mặt bích, đường ống, van, các phụ kiện khác & gioăng.

 

2. Tóm tắt nội dung bộ tiêu chuẩn ASME

ASME I: Những quy tắc trong việc thi công nồi hơi điện.

ASME II: Vật liệu.

Phần A. Thông số kỹ thuật của vật liệu bằng sắt

Đây là phần nội dung được bổ sung để tham chiến bởi các phần khác của bộ tiêu chuẩn này. Phần này sẽ cung cấp thông số kỹ thuật về vật liệu sắt phù hợp để sử dụng trong việc truyền dẫn và chứa áp suất. 

Vật liệu sắt  

Thông số kỹ thuật của vật liệu bằng sắt

Các thông số liên quan đến vật liệu của nội dung phần này là các quy định về tính chất cơ học, xử lý nhiệt, số thành phần hóa học, mẫu thử và phương pháp thử nghiệm. Việc sử dụng các đặc tả bắt đầu bằng “SA” và một số được lấy từ các đặc tả ASME “A”.

Phần B. Thông số về vật liệu màu.

Ở phần B này nội dung được bổ sung dựa trên tham chiếu của các phần khác của bộ tiêu chuẩn ASME. Như nội dung chủ đề của phần này đã đề cập. Nội dung của phần B sẽ liên quan tới những thông số kỹ thuật của vật liệu màu phù hợp để sử dụng trong việc làm những bình áp suất.

Tiêu chuẩn vật liệu màu

 Thông số kỹ thuật về vật liệu màu

Các thông số liên quan đến vật liệu của nội dung phần này là các quy định về tính chất cơ học, xử lý nhiệt, số thành phần hóa học, mẫu thử và phương pháp thử nghiệm. Việc sử dụng các đặc tả bắt đầu bằng “SB” và một số được lấy từ các đặc tả ASME “B”

Phần C. Thông số kỹ thuật về que hàn, điện cực và các kim loại phụ.

Phần này cung cấp bổ sung được tham chiếu tại các phần nội dung khác trong bộ tiêu chuẩn. Nội dung của phần này sẽ cung cấp về các tính chất cơ học, xử lý nhiệt, thành phần hóa học của sản phẩm và phân tích các mẫu thử, phương pháp thử que hàn, kim loại phụ và điện cực được sử dụng trong việc sản xuất nồi chịu áp suất.

 

Các thông số kỹ thuật của phần này được chỉ định bằng “SFA” và một số được lấy từ thông số kỹ thuật của Hiệp Hội Hàn Hoa Kỳ

Phần D. Thuộc tính (tùy chỉnh và số liệu)

Nội dung trong phần này sẽ cung cấp các bảng có giá trị theo bảng thiết kế, các giá trị chịu áp suất và khả năng giãn nở của vật liệu cũng như bảng tính chất vật liệu (Mô đun đàn hồi, Hệ số truyền nhiệt)

ASME BPVC III – Quy tắc sản xuất các thành phần cơ sở hạt nhân

ASME BPVC IV – Quy tắc sản xuất lò hơi gia nhiệt

ASME BPVC IV – Quy tắc sản xuất lò hơi gia nhiệt

ASME BPVC V – Kiểm tra không phá hủy

ASME BPVC VI – Các quy tắc được đề xuất cho việc chăm sóc và vận hành lò hơi gia nhiệt

ASME BPVC VII – Các hướng dẫn được đề xuất cho việc bảo dưỡng nồi hơi điện

ASME BPVC VIII – Quy tắc sản xuất bình chịu áp

ASME BPVC IX – Tiêu chuẩn hàn

ASME BPVC X – Bình áp suất làm bằng sợi nhựa

ASME BPVC XI – Quy tắc kiểm tra dịch vụ hạt nhân của các nhà máy điện hạt nhân

ASME BPVC XII – Quy tắc cho việc xây dựng và tiếp tục dịch vụ của xe tăng vận chuyển

3. Một số mã hiệu tiêu chuẩn ASME trong thiết kế đường ống

ASME B31.1: Áp dụng cho đường ống.

ASME B31.2: Áp dụng cho đường ống gas lỏng

ASME B31.3: Áp dụng cho xử lý đường ống 

ASME B31.4: Sử dụng cho hệ thống đường ống vận chuyển hydrocarbon lỏng và chất lỏng khác.

ASME B31.5: Sử dụng cho đường ống làm lạnh.

ASME B31.5 : Sử dụng cho đường ống làm lạnh.

ASME B31.8: Sử dụng cho đường ống truyền khí ga và hệ thống đường ống phân phối.

ASME B31.9: Sử dụng cho các đường ống dịch vụ trong các toà nhà.

ASME B31.11: Áp dụng cho hệ thống vận chuyển chất thải

 

Mã hiệu của tiêu chuẩn ASME cho mặt bích

ASME B16.1: Mặt bích cho đường ống thép đúc và phụ kiện mặt bích

ASME B16.4: Mặt bích sử dụng cho đường ống thép carbon và phụ kiện mặt bích (lên đến 24’)

ASME B16.5: Mặt bích sử dụng cho đường ống thép có đường kính lớn (lớn hơn 24’)

 

Mã hiệu của tiêu chuẩn ASME cho phụ kiện

ASME B16.9: phụ kiện thép hàn

ASME B16.28: cút hàn (co hàn)

 

Mã hiệu của tiêu chuẩn ASME cho Gioăng

ASME B16.20: Gioăng từ vật liệu kim loại.

ASME B16.21: Gioăng từ vật liệu phi kim loại.

Mã hiệu của tiêu chuẩn ASME cho mặt bích bắt ren

ASME B16.11: Măng sông hàn và phụ kiện ren

 

Mã hiệu của tiêu chuẩn ASME cho van

ASME B16.10: Kích thước của đầu đầu và đầu cuối của van

ASME B16.34: Mặt bích và van thép hàn vát mép

 

Mã hiệu của tiêu chuẩn ASME cho ống

ASME B36.10: Loại thép hàn và ống thép rèn.

ASME B36.19: Loại thép không gỉ

4. Tiêu chuẩn ASME trong lĩnh vực ống thép

Như vậy, đối với lĩnh vực sản xuất ống théo chúng sẽ liên quan tới loại tiêu chuẩn ASME B31 và B16.

Khớp nối mềm NK-VN9500

Ứng dụng của tiêu chuẩn ASME trong sản xuất ống thép

Mặt bích ASME B16.5

  • ASME B31.1: Đường ống công nghệ
  • ASME B31.2: Đường ống gas lỏng
  • ASME B31.3: Đường ống xử lý
  • ASME B16.1: Mặt bích cho đường ống thép đúc và phụ kiện mặt bích
  • ASME B16.4: Mặt bích sử dụng cho đường ống thép carbon và phụ kiện mặt bích (lên đến 24’)
  • ASME B16.5: Mặt bích sử dụng cho đường ống thép có đường kính lớn (lớn hơn 24’)
  • ASME B16.9: phụ kiện thép hàn
  • ASME B16.28: cút hàn (co hàn)
  • ASME B16.11: măng sông hàn và phụ kiện ren

Qua những thông tim mà Hosetech Việt Nam cung cấp trong bài viết tiêu chuẩn ASME là gì trên đây sẽ cung cấp được cho quý bạn đọc những thông tin bổ ích. Đừng quên tiêu hiểu những bộ tiêu chuẩn khác ở đây!

Các bộ tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn DIN Tiêu chuẩn ASTM Tiêu chuẩn RoHS sch là gì Tiêu chuẩn ASME Tiêu chuẩn jis NSF là gì Tiêu chuẩn ANSI

Bài viết khác